Nguyễn Văn Đường
| Năm sinh | 1956 |
|---|---|
| Quê quán | Yên Trường, Yên Định, Thanh Hóa |
| Đơn vị | Đại đội 16, Trung đoàn 149, Sư đoàn 2 (danh sách ghi: C16 E149 F2) |
| Cấp bậc | Binh nhì |
| Chức vụ | Chiến Sĩ |
| Nhập ngũ | 10/1974 |
| Đi B | 01/1975 |
| Ngày hy sinh | 06/03/1975 |
| Trường hợp hy sinh | Ốm bệnh |
| Nơi hy sinh | Buôn Ma Chí, H8 Đắc Lắc |
| Nơi mai táng ban đầu | Buôn Ma Chí, H8 Đắc Lắc Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 10; Ô 2; Số 72; Khối 1 |
| An táng hiện nay | Nghĩa Trang Đồi 45 Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: Nghĩa trang Đồi 45 — 432 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 90.
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Văn Đường” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Nguyễn Văn Đường” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa Trang Đồi 45 — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Nguyễn Văn Đường” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
1 người cùng hy sinh ngày 06/03/1975
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.