Phạm Đình Tấn

Năm sinh1951
Quê quánĐại Đồng, Đại Mạch, Đông Anh, Hà Nội
Đơn vị Đại đội 9, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: C9 D3 E28 F10)
Cấp bậcThượng sỹ
Chức vụC trưởng
Nhập ngũ09/1969
Đi B02/1970
Ngày hy sinh 25/02/1975
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhĐông Đắc Song, Quảng Đức
Nơi mai táng ban đầu (80-63)08 Đức Lập 1/50000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.
Vị trí mộ Hàng 10; Ô 2; Số 145; Khối 0
An táng hiện nay Nghĩa Trang Đồi 45 Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi.

Nguồn: Nghĩa trang Đồi 45 — 432 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 85.

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Đình Tấn” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Đình Tấn” trong kho phần mộ

Bản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa Trang Đồi 45 — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:

→ Tìm “Phạm Đình Tấn” kèm nghĩa trang

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

2 người cùng hy sinh ngày 25/02/1975

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Lê Minh Đức E bộ 28 F10 · (80-63)08 quận Đức Lập Quảng Đức 1/50000
  2. Phạm Văn Chép Dbộ3 E28 F10 · (80-63)08 Quảng Đức 1/50000