Nguyễn Viết Ấn
| Năm sinh | 1953 |
|---|---|
| Quê quán | Bình Ca, Yên Sơn, Tuyên Quang |
| Đơn vị | C20 Bộ T Mưu QĐ 3 |
| Cấp bậc | Binh nhất |
| Chức vụ | Chiến Sĩ |
| Nhập ngũ | 08/1973 |
| Đi B | 02/1974 |
| Ngày hy sinh | 13/02/1975 |
| Trường hợp hy sinh | Chuẩn bị chiến trường bị mìn |
| Nơi hy sinh | Đường 14, Đức Lập |
| Nơi mai táng ban đầu | (81-972)07 Đức Lập 1/50000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 4; Ô 2; Số 8; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Nghĩa Trang Đồi 45 Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: Nghĩa trang Đồi 45 — 432 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 84.
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Viết Ấn” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Nguyễn Viết Ấn” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa Trang Đồi 45 — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Nguyễn Viết Ấn” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.