Trần Đức Khang
| Năm sinh | 1949 |
|---|---|
| Quê quán | Hồng Thái, Kiến Xương, Thái Bình |
| Đơn vị | c1 d827 cục hậu cần QĐ3 |
| Cấp bậc | Trung sỹ |
| Chức vụ | Lái Xe |
| Trú quán | Đông Yên, Bắc Giang, Hà Giang |
| Nhập ngũ | 04/1970 |
| Đi B | 12/1971 |
| Ngày hy sinh | 11/02/1975 |
| Trường hợp hy sinh | Vô kỷ luật dùng bột phá đánh cá chết |
| Nơi hy sinh | Tỉnh Đắc Lắc |
| Nơi mai táng ban đầu | (55-21)07 Ban Mê Thuột 1/50000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 8; Ô 2; Số 55; Khối 1 |
| An táng hiện nay | Nghĩa Trang Đồi 45 Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: Nghĩa trang Đồi 45 — 432 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 82.
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Trần Đức Khang” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Trần Đức Khang” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa Trang Đồi 45 — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Trần Đức Khang” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.