Nguyễn Đức Vân
| Năm sinh | 1946 |
|---|---|
| Quê quán | Nguyệt Khê, Thanh An, Thanh Chương, Nghệ An |
| Đơn vị | Đại đội 15, Trung đoàn 28 (danh sách ghi: C15 E28) |
| Cấp bậc | Chuẩn úy |
| Chức vụ | B Phó |
| Nhập ngũ | 05/1965 |
| Đi B | 12/1968 |
| Ngày hy sinh | 25/11/1969 |
| Trường hợp hy sinh | Bị Pháo |
| Nơi hy sinh | Đồi 804 Đức Lập |
| Nơi mai táng ban đầu | Đồi 804 Đức Lập Đắc Lắc Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 6; Ô 2; Số 54; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Nghĩa Trang Đồi 45 Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: Nghĩa trang Đồi 45 — 432 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 50.
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Đức Vân” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Nguyễn Đức Vân” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa Trang Đồi 45 — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Nguyễn Đức Vân” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.