Trần Trọng Giáp
| Năm sinh | 1942 |
|---|---|
| Quê quán | Tư Du, Lập Thạch, Vĩnh Phú |
| Đơn vị | Đại đội 4, Tiểu đoàn 101, Trung đoàn 33 (danh sách ghi: C4 D101 E33) |
| Cấp bậc | Binh nhất |
| Chức vụ | Chiến sĩ |
| Nhập ngũ | 11/1966 |
| Đi B | 06/1967 |
| Ngày hy sinh | 22/02/1968 |
| Trường hợp hy sinh | Bị oanh tạc |
| Nơi hy sinh | Buôn Chấp, H6 Đắk Lắk |
| Nơi mai táng ban đầu | Buôn Chấp, H6 Đắk Lắk Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 6; Ô 1; Số 114; Khối 2 |
| An táng hiện nay | Nghĩa Trang Đồi 45 Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: Nghĩa trang Đồi 45 — 432 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 22.
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Trần Trọng Giáp” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Trần Trọng Giáp” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa Trang Đồi 45 — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Trần Trọng Giáp” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.