Nguyễn Công Đạt

Năm sinh1946
Quê quánHà Lương, Hạ Hoà, Vĩnh Phú
Đơn vị Tiểu đoàn 39, Trung đoàn 33 (danh sách ghi: D39 E33)
Cấp bậcHạ sỹ
Chức vụTiểu đội phó
Nhập ngũ12/1966
Đi B06/1967
Ngày hy sinh 02/02/1968
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhBan Mê Thuột
Nơi mai táng ban đầu Tây nam Thị xã Ban Mê Thuột Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.
Vị trí mộ Hàng 10; Ô 1; Số 150; Khối 2
An táng hiện nay Nghĩa Trang Đồi 45 Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi.

Nguồn: Nghĩa trang Đồi 45 — 432 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 19.

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Công Đạt” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Công Đạt” trong kho phần mộ

Bản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa Trang Đồi 45 — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:

→ Tìm “Nguyễn Công Đạt” kèm nghĩa trang

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

4 người cùng hy sinh ngày 02/02/1968

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Hoàng Văn Nhân C2 d101 E33 · Nam Thị xã Buôn Mê Thuột
  2. Trần Xuân Ngọc c1 d3 E33 · Thị xã Ban mê Thuột
  3. Nguyễn Văn Cao C1 D3 E33 · Tây bắc Thị xã Buôn Mê Thuột
  4. Hoàng Ngọc Phang C3 D3 E33 · Tây bắc Thị xã Buôn Mê Thuột