Lý Văn Khèn

Năm sinh1940
Quê quánThiều Quan, Ngân Sơn, Bắc Thái
Đơn vị Đại đội 2, Trung đoàn 101, Trung đoàn 33 (danh sách ghi: C2 E101 E33)
Cấp bậcChuẩn úy
Chức vụC phó
Nhập ngũ02/1961
Đi B09/1965
Ngày hy sinh 01/02/1968
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhBuôn Mê Thuột
Nơi mai táng ban đầu Nam Thị xã Buôn Mê Thuột Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.
Vị trí mộ Hàng 6; Ô 1; Số 117; Khối 2
An táng hiện nay Nghĩa Trang Đồi 45 Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi.

Nguồn: Nghĩa trang Đồi 45 — 432 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 10.

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Lý Văn Khèn” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Lý Văn Khèn” trong kho phần mộ

Bản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa Trang Đồi 45 — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:

→ Tìm “Lý Văn Khèn” kèm nghĩa trang

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

3 người cùng hy sinh ngày 01/02/1968

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Lưu Văn Quây c2 d1 E33 · Buôn Mê Thuột
  2. Đường Văn Dòng c1d101 e33 · Tây nam Buôn Mê Thuột
  3. Nguyễn Đình Phượng D39 E 33 B3 · ,