Trương Công Dật

Năm sinh1948
Quê quánQuỳnh Xá, Quỳnh Côi, Thái Bình
Đơn vị Tiểu đoàn 39, Trung đoàn 33 (danh sách ghi: D39 E33)
Cấp bậcBinh nhất
Chức vụChiến sỹ
Nhập ngũ01/1967
Đi B04/1967
Ngày hy sinh 30/01/1968
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhBuôn Mê Thuột
Nơi mai táng ban đầu Tây nam thị xã Buôn Mê Thuột Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.
Vị trí mộ Hàng 6; Ô 1; Số 118; Khối 2
An táng hiện nay Nghĩa Trang Đồi 45 Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi.

Nguồn: Nghĩa trang Đồi 45 — 432 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 8.

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Trương Công Dật” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Trương Công Dật” trong kho phần mộ

Bản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa Trang Đồi 45 — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:

→ Tìm “Trương Công Dật” kèm nghĩa trang

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

1 người cùng hy sinh ngày 30/01/1968

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Văn Tính D39 E33 · Gần đài phát thanh thị xã Buôn Mê Thuột