Trần Văn Phê
| Năm sinh | 1950 |
|---|---|
| Quê quán | An Hiệp, Tứ Cường, Thanh Miện, Hải Hưng |
| Đơn vị | Đại đội 2, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 400 (danh sách ghi: C2 D3 E400) |
| Cấp bậc | Hạ sỹ |
| Chức vụ | a phó |
| Nhập ngũ | 04/1968 |
| Đi B | 03/1970 |
| Ngày hy sinh | 30/04/1971 |
| Trường hợp hy sinh | Chiến đấu |
| Nơi hy sinh | Ngọc Bơ Biêng, Kon Tum |
| Nơi mai táng ban đầu | (15-99)09 Kon Tum Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 3; Ô 1; Số 28; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Tân Cảnh Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: E400 Đặc Công — 172 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 162 (số thứ tự 161).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Trần Văn Phê” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Trần Văn Phê” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Tân Cảnh — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Trần Văn Phê” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.