Mai Quang Chiển
| Năm sinh | 1947 |
|---|---|
| Quê quán | Ba Đông, Phan Sào Nam, Phù Cừ, Hải Hưng |
| Đơn vị | Đại đội 21, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 400 (danh sách ghi: c21 d1 E400) |
| Cấp bậc | Chuẩn úy |
| Chức vụ | C phó |
| Nhập ngũ | 07/1966 |
| Đi B | 02/1968 |
| Ngày hy sinh | 27/01/1972 |
| Trường hợp hy sinh | Vướng mìn |
| Nơi hy sinh | Diên Bình |
| Nơi mai táng ban đầu | (20-11)09 Khu Diên Bình Kon Tum Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 8; Ô 1; Số 94; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Tân Cảnh Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: E400 Đặc Công — 172 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 158 (số thứ tự 157).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Mai Quang Chiển” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Mai Quang Chiển” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Tân Cảnh — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Mai Quang Chiển” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
2 người cùng hy sinh ngày 27/01/1972
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.