Trịnh Văn Thức
| Năm sinh | 1950 |
|---|---|
| Quê quán | Hưng Long, Tán Thuật, Kiến Xương, Thái Bình |
| Đơn vị | Đại đội 2, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 400 (danh sách ghi: C2 D1E400) |
| Cấp bậc | Binh nhất |
| Chức vụ | Chiến sỹ |
| Nhập ngũ | 07/1969 |
| Đi B | 03/1970 |
| Ngày hy sinh | 03/01/1972 |
| Trường hợp hy sinh | Chiến đấu |
| Nơi hy sinh | Đắc Ca Tan, Đắc Tô, Kon Tum |
| Nơi mai táng ban đầu | (29-04)09 1/50000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 55; Ô 4; Số 987; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Trung Nghĩa Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: E400 Đặc Công — 172 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 137 (số thứ tự 136).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Trịnh Văn Thức” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Trịnh Văn Thức” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Trung Nghĩa — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Trịnh Văn Thức” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.