Trần Văn Trung
| Năm sinh | 1947 |
|---|---|
| Quê quán | Xuân Yên, Đô Thành, Yên Thành, Nghệ An |
| Đơn vị | Dbộ 3 E400 B3 |
| Cấp bậc | Binh nhất |
| Chức vụ | Chiến sĩ |
| Nhập ngũ | 01/1971 |
| Đi B | 11/1971 |
| Ngày hy sinh | 04/10/1972 |
| Trường hợp hy sinh | Sốt rét |
| Nơi hy sinh | Chư Nghé, Gia Lai |
| Nơi mai táng ban đầu | (87-72)09 1/50000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 13; Ô 2; Số 189; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Nghĩa trang Đức Cơ Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: E400 Đặc Công — 172 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 135 (số thứ tự 134).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Trần Văn Trung” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Trần Văn Trung” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa trang Đức Cơ — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Trần Văn Trung” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.