Nông Văn Hòa
| Năm sinh | 1946 |
|---|---|
| Quê quán | Bản Khâu, Việt Chu, Hạ Lang, Cao Bằng |
| Đơn vị | Đại đội 1, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 400 (danh sách ghi: C1 D3 E400) |
| Cấp bậc | Chuẩn úy |
| Chức vụ | Trung đội trưởng |
| Nhập ngũ | 06/1968 |
| Đi B | 01/1969 |
| Ngày hy sinh | 06/04/1972 |
| Trường hợp hy sinh | Chiến đấu bị mìn |
| Nơi hy sinh | Diên Bình, Kon Tum |
| Nơi mai táng ban đầu | (19-08)06 Kon Tum Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 14; Ô 1; Số 180; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Tân Cảnh Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: E400 Đặc Công — 172 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 129 (số thứ tự 128).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nông Văn Hòa” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Nông Văn Hòa” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Tân Cảnh — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Nông Văn Hòa” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
2 người cùng hy sinh ngày 06/04/1972
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.