Phạm Đức Long
| Năm sinh | 1939 |
|---|---|
| Quê quán | Bình Minh, Kiến Xương, Thái Bình |
| Đơn vị | Trung đoàn 400 (danh sách ghi: E400) |
| Cấp bậc | Chuẩn úy |
| Chức vụ | B trưởng |
| Nhập ngũ | 12/1966 |
| Đi B | 09/1967 |
| Ngày hy sinh | 19/08/1972 |
| Trường hợp hy sinh | Sốt đái huyết sắc tố |
| Nơi hy sinh | Đội điều trị ĐT25 |
| Nơi mai táng ban đầu | (95-96)01 h67 Kon Tum 1/50000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: E400 Đặc Công — 172 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 84 (số thứ tự 83).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Đức Long” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Phạm Đức Long” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
1 người cùng hy sinh ngày 19/08/1972
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.