Nguyễn Đức Tấn (Trí)

Năm sinh1946
Quê quánHùng Vương, An Hải, Hải Phòng
Đơn vị Đại đội 17, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 400 (danh sách ghi: C17D1E400)
Cấp bậcThiếu úy
Chức vụĐại đội trưởng
Nhập ngũ03/1963
Ngày hy sinh 06/04/1971
Trường hợp hy sinhChiến đấu mất tích
Nơi hy sinhTân Cảnh, Kon Tum
Nơi mai táng ban đầu Mất tích Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: E400 Đặc Công — 172 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 21 (số thứ tự 20).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Đức Tấn (Trí)” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Đức Tấn (Trí)” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

3 người cùng hy sinh ngày 06/04/1971

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nông Văn Béo c1-K1, E400 · Mất tích
  2. Phạm Ngọc Quỳnh C19 K37 E400 · Mất thi hài
  3. Phùng Quang Mạc C19 D1 E400 · Mất xác