Quán Vi Khẩn
| Năm sinh | 1950 |
|---|---|
| Quê quán | Bản Còn, Châu Quang, Quỳnh Lưu, Nghệ An |
| Đơn vị | Đại đội 29, Tiểu đoàn 32, Trung đoàn 4, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: C29 D32 E4 F10) |
| Cấp bậc | Hạ sỹ |
| Chức vụ | Chiến sĩ |
| Nhập ngũ | 08/1970 |
| Đi B | 12/1971 |
| Ngày hy sinh | 30/03/1975 |
| Trường hợp hy sinh | Chiến đấu |
| Nơi hy sinh | đèo Phượng Hoàng, Khánh Dương |
| Nơi mai táng ban đầu | (96-63)01 Khánh Dương 1/50000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 9; Ô 1; Số 75; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Nghĩa Trang Đồi 45 Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: E40 K32 D32 — 215 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 164.
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Quán Vi Khẩn” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Quán Vi Khẩn” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa Trang Đồi 45 — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Quán Vi Khẩn” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
3 người cùng hy sinh ngày 30/03/1975
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.