Nguyễn Công Hưng

Năm sinh1937
Quê quánTân Thịnh, Nam Long, Nam Đàn, Nghệ An
Đơn vị Đại đội 1, Tiểu đoàn 32, Trung đoàn 40 (danh sách ghi: C1 d32 E40)
Cấp bậcThượng sỹ
Chức vụB Phó
Nhập ngũ04/1959
Tái ngũ04/1965
Đi B12/1965
Ngày hy sinh 17/11/1967
Trường hợp hy sinhBị Pháo
Nơi hy sinhNgọc Tu Ba
Nơi mai táng ban đầu Tây Bắc Ngọc Tô Ba Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: E40 K32 D32 — 215 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 106.

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Công Hưng” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Công Hưng” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.