Triệu Văn Him
| Năm sinh | 1952 |
|---|---|
| Quê quán | Nà Pông, An Lạc, Quảng Hòa, Cao Bằng |
| Đơn vị | Đại đội 1, Tiểu đoàn 32, Trung đoàn 40 (danh sách ghi: c1, d32, e40) |
| Cấp bậc | Binh nhất |
| Chức vụ | Chiến sỹ |
| Nhập ngũ | 05/1971 |
| Đi B | 11/1971 |
| Ngày hy sinh | 25/05/1972 |
| Trường hợp hy sinh | Chiến đấu |
| Nơi hy sinh | Kon Tum |
| Nơi mai táng ban đầu | (94-77)03 Kon Tum 1/50000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 9; Ô 1; Số 130; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Nghĩa trang thị xã Kon Tum Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: E40 K32 D32 — 215 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 103.
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Triệu Văn Him” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Triệu Văn Him” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa trang thị xã Kon Tum — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Triệu Văn Him” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.