Trần Thanh Tài
| Năm sinh | 1945 |
|---|---|
| Quê quán | Hải Thịnh, Hải Hậu, Nam Hà |
| Đơn vị | Đại đội 2, Tiểu đoàn 32, Trung đoàn 40 (danh sách ghi: c2 D32 E40) |
| Cấp bậc | Trung sỹ |
| Chức vụ | b phó |
| Nhập ngũ | 10/1967 |
| Ngày hy sinh | 04/11/1972 |
| Trường hợp hy sinh | bị liệt |
| Nơi hy sinh | đội điều trị 17 |
| Nơi mai táng ban đầu | (11-80)03 Kon Tum Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 7; Ô 1; Số 150; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Nghĩa trang PLO, Plây Cần Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: E40 K32 D32 — 215 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 93.
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Trần Thanh Tài” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Trần Thanh Tài” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa trang PLO, Plây Cần — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Trần Thanh Tài” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.