Nguyễn Thanh Trà
| Quê quán | Quỳnh Côi, Kim Châu, Quế Võ, Hà Bắc |
|---|---|
| Đơn vị | Đại đội 2, Tiểu đoàn 32, Trung đoàn 40, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: C2 D32 E40 F10) |
| Cấp bậc | Thượng sỹ |
| Chức vụ | B trưởng |
| Nhập ngũ | 05/1965 |
| Đi B | 02/1966 |
| Ngày hy sinh | 23/02/1971 |
| Trường hợp hy sinh | Đi cải thiện bị ngã |
| Nơi hy sinh | Khu vực Tà Sẻng |
| Nơi mai táng ban đầu | 08.000-63.250, Tà Sẻng, 1/50000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 14; Ô 2; Số 171; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Tân Cảnh Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: E40 K32 D32 — 215 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 58.
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Thanh Trà” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Nguyễn Thanh Trà” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Tân Cảnh — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Nguyễn Thanh Trà” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.