Lê Hữu Khánh
| Năm sinh | 1942 |
|---|---|
| Quê quán | Phong Vân, Quảng Oai, Hà Tây |
| Đơn vị | Đại đội 3, Tiểu đoàn 32, Trung đoàn 40 (danh sách ghi: C3 D32 E40) |
| Cấp bậc | Binh nhất |
| Chức vụ | Chiến sĩ |
| Nhập ngũ | 01/1966 |
| Đi B | 04/1966 |
| Ngày hy sinh | 20/06/1967 |
| Trường hợp hy sinh | Ốm |
| Nơi hy sinh | Trạm xá E40 |
| Nơi mai táng ban đầu | Trạm xá E40 Kon Tum Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 11; Ô 1; Số 216; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Nghĩa trang PLO, Plây Cần Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: E40 K32 D32 — 215 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 47.
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Lê Hữu Khánh” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Lê Hữu Khánh” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa trang PLO, Plây Cần — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Lê Hữu Khánh” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.