Nguyễn Văn Tham

Năm sinh1949
Quê quánĐại Nghĩa, Mỹ Đức, Hà Tây
Đơn vị Đại đội 1, Tiểu đoàn 631 (danh sách ghi: C1 D631)
Cấp bậcTrung sỹ
Chức vụA Trưởng
Nhập ngũ02/1965
Đi B04/1966
Ngày hy sinh 25/08/1971
Trường hợp hy sinhBị pháo
Nơi hy sinhB2, Khu 4, Gia Lai
Nơi mai táng ban đầu Tại trận địa Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.
Vị trí mộ Hàng 7; Ô 2; Số 115; Khối 0
An táng hiện nay Nghĩa trang Đức Cơ Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi.

Nguồn: D631 Gia Lai — 482 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 481 (số thứ tự 480).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Văn Tham” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Văn Tham” trong kho phần mộ

Bản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa trang Đức Cơ — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:

→ Tìm “Nguyễn Văn Tham” kèm nghĩa trang

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

2 người cùng hy sinh ngày 25/08/1971

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Phạm Ngọc Nga c11 d631 B3 · (46-02)07 Làng Me
  2. Hoàng Văn Ỏi C9 d631 · Tại làng ó