Đinh Hữu Sỹ
| Năm sinh | 1949 |
|---|---|
| Quê quán | Khánh Phú, Yên Khánh, Ninh Bình |
| Đơn vị | Đại đội 1, Tiểu đoàn 631 (danh sách ghi: c1 d631) |
| Cấp bậc | Hạ sỹ |
| Chức vụ | A phó |
| Nhập ngũ | 02/1968 |
| Đi B | 04/1968 |
| Ngày hy sinh | 03/1972 |
| Trường hợp hy sinh | Bị phục |
| Nơi hy sinh | Chư Nghé, K4, Gia Lai |
| Nơi mai táng ban đầu | (41-20)06 Tân Phú 1/50000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 13; Ô 2; Số 187; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Nghĩa trang Đức Cơ Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: D631 Gia Lai — 482 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 480 (số thứ tự 479).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Đinh Hữu Sỹ” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Đinh Hữu Sỹ” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa trang Đức Cơ — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Đinh Hữu Sỹ” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.