Bùi Đức Dinh
| Năm sinh | 1953 |
|---|---|
| Quê quán | Tân Tiến, Hùng Đô, Tam Nông, Vĩnh Phú |
| Đơn vị | Đại đội 9, Tiểu đoàn 631, Trung đoàn 26 (danh sách ghi: C9 D631 E26) |
| Cấp bậc | Binh nhất |
| Chức vụ | Chiến sĩ |
| Nhập ngũ | 12/1971 |
| Đi B | 05/1972 |
| Ngày hy sinh | 22/10/1973 |
| Trường hợp hy sinh | Chiến đấu |
| Nơi hy sinh | Tây bắc làng Ti tô (K4 Gia Lai) |
| Nơi mai táng ban đầu | (40-03)08 Bảo Đức Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 8; Ô 2; Số 143; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Nghĩa trang Đức Cơ Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: D631 Gia Lai — 482 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 472 (số thứ tự 471).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Bùi Đức Dinh” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Bùi Đức Dinh” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa trang Đức Cơ — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Bùi Đức Dinh” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
1 người cùng hy sinh ngày 22/10/1973
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.