Đặng Văn Vực
| Năm sinh | 1942 |
|---|---|
| Quê quán | Đông Yên, Lập Thạch, Vĩnh Phú |
| Đơn vị | Tiểu đoàn 631, Trung đoàn 26 (danh sách ghi: D631 E26) |
| Cấp bậc | Trung sỹ |
| Chức vụ | Tiểu đội trưởng |
| Nhập ngũ | 10/1963 |
| Đi B | 12/1965 |
| Ngày hy sinh | 27/11/1968 |
| Trường hợp hy sinh | Chiến đấu |
| Nơi hy sinh | Khu vực Bầu cạn, Gia Lai |
| Nơi mai táng ban đầu | Tại vườn chè Bầu cạn Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 11; Ô 3; Số 165; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Nghĩa trang Thanh An Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: D631 Gia Lai — 482 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 471 (số thứ tự 470).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Đặng Văn Vực” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Đặng Văn Vực” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa trang Thanh An — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Đặng Văn Vực” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
2 người cùng hy sinh ngày 27/11/1968
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.