Phạm Trọng Tiến

Năm sinh1950
Quê quánHải Thanh, Hải Hậu, Nam Hà
Đơn vị Đại đội 11, Tiểu đoàn 631 (danh sách ghi: C11D631)
Cấp bậcTrung sỹ
Chức vụA.trưởng
Nhập ngũ08/1970
Đi B04/1974
Ngày hy sinh 10/06/1974
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhĐồn 664, huyện 4, Gia Lai
Nơi mai táng ban đầu (50-06)05 mộ 0 mảnh Bảo Đức Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: D631 Gia Lai — 482 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 441 (số thứ tự 440).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Trọng Tiến” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Trọng Tiến” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

3 người cùng hy sinh ngày 10/06/1974

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Hoàng Ngọc Châu Trinh sát D631 · (50-06)05 Bảo Đức
  2. Phạm Quang Tuyển C11 D631 · (50-06)05 Bảo Đức
  3. Đường Văn Quí C9 d631 · Không lấy được xác