Phạm Thế Phái

Năm sinh1952
Quê quánYên Hưng, Hàm yên
Đơn vị Đại đội 9, Tiểu đoàn 631 (danh sách ghi: c9 d631)
Cấp bậcBinh nhất
Chức vụChiến sĩ
Nhập ngũ08/1971
Đi B03/1972
Ngày hy sinh 02/02/1973
Trường hợp hy sinhĐánh chốt địch giả ngoại
Nơi hy sinhTại Phẫu 394, E95
Nơi mai táng ban đầu (73-19)03 02 Tân phú 1/50000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: D631 Gia Lai — 482 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 424 (số thứ tự 423).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Thế Phái” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Thế Phái” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

1 người cùng hy sinh ngày 02/02/1973

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Khắc Cần c12 d631 · (70-18)03 Tân Phú 1/50000