Nghiêm Văn Soan
| Năm sinh | 1954 |
|---|---|
| Quê quán | Tế Lợi , Nông Cống, Thanh Hóa |
| Đơn vị | Đại đội 11, Tiểu đoàn 631 (danh sách ghi: c11 d631) |
| Cấp bậc | Binh nhất |
| Chức vụ | Chiến sỹ |
| Nhập ngũ | 02/1972 |
| Đi B | 04/1972 |
| Ngày hy sinh | 08/01/1973 |
| Trường hợp hy sinh | Nổ b40 khi tập |
| Nơi hy sinh | B4 Khu 4, Gia Lai |
| Nơi mai táng ban đầu | , Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: D631 Gia Lai — 482 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 413 (số thứ tự 412).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nghiêm Văn Soan” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Nghiêm Văn Soan” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
1 người cùng hy sinh ngày 08/01/1973
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.