Trần Thanh Hoàn
| Quê quán | Tân Hiệp, Yên Thế, Hà Bắc |
|---|---|
| Đơn vị | Đại đội 12, Tiểu đoàn 631, Trung đội 3 (danh sách ghi: C12 D631 B3) |
| Cấp bậc | Chuẩn úy |
| Chức vụ | B trưởng |
| Nhập ngũ | 04/1966 |
| Đi B | 10/1970 |
| Ngày hy sinh | 22/02/1973 |
| Trường hợp hy sinh | Bị thương vào viện |
| Nơi hy sinh | Viện 2 |
| Nơi mai táng ban đầu | Nghĩa trang viện 2 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: D631 Gia Lai — 482 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 386 (số thứ tự 385).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Trần Thanh Hoàn” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Trần Thanh Hoàn” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
1 người cùng hy sinh ngày 22/02/1973
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.