Phạm Đức An

Năm sinh1949
Quê quánKhánh Nhạc, Yên Khánh, Ninh Bình
Đơn vị Đại đội 10, Tiểu đoàn 631 (danh sách ghi: C10 D631)
Cấp bậcThượng sỹ
Chức vụB trưởng
Nhập ngũ07/1967
Đi B02/1968
Ngày hy sinh 18/12/1972
Trường hợp hy sinhTập kích địch cụm
Nơi hy sinhChư Bồ, B10, khu 4, Gia Lai
Nơi mai táng ban đầu (27-85)05 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: D631 Gia Lai — 482 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 368 (số thứ tự 367).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Đức An” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Đức An” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

3 người cùng hy sinh ngày 18/12/1972

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Trần Văn Thanh C12 D631 · (29-86)08 Bảo Đức 1/50000
  2. Nguyễn Văn Cử c10 d631 · (27-85)05 1/50000
  3. Vũ Ngọc Dung C10 D631 · Mất xác