Đinh Thế Niêm
| Năm sinh | 1944 |
|---|---|
| Quê quán | Ninh Giang, Gia Khánh, Ninh Bình |
| Đơn vị | Đại đội 9, Tiểu đoàn 631 (danh sách ghi: c9 d631) |
| Cấp bậc | Trung sỹ |
| Chức vụ | B phó |
| Nhập ngũ | 07/1967 |
| Đi B | 02/1968 |
| Ngày hy sinh | 07/10/1970 |
| Trường hợp hy sinh | Đánh tập kích |
| Nơi hy sinh | Plei Te, b1, khu 4, Gia Lai |
| Nơi mai táng ban đầu | Tây nam Chừ Tụt 3000m Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: D631 Gia Lai — 482 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 156 (số thứ tự 155).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Đinh Thế Niêm” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Đinh Thế Niêm” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
2 người cùng hy sinh ngày 07/10/1970
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.