Trần Xuân Diệu
| Năm sinh | 1945 |
|---|---|
| Quê quán | Lộc Ninh, Quảng Ninh, Quảng Bình |
| Đơn vị | Đại đội 12, Tiểu đoàn 631, Trung đội 3 (danh sách ghi: c12 d631 B3) |
| Cấp bậc | Chuẩn úy |
| Chức vụ | B Trưởng |
| Nhập ngũ | 10/1964 |
| Đi B | 07/1965 |
| Ngày hy sinh | 21/01/1969 |
| Trường hợp hy sinh | bị bom |
| Nơi hy sinh | Băng Út B6 |
| Nơi mai táng ban đầu | Làng Băng Út, B6 K4 Gia Lai Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: D631 Gia Lai — 482 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 103 (số thứ tự 102).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Trần Xuân Diệu” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Trần Xuân Diệu” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
1 người cùng hy sinh ngày 21/01/1969
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.