Trần Xuân Khiển

Năm sinh1951
Quê quánKim Thái - Vụ Bản - Nam Hà
Đơn vị Đại đội 8, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 24 (danh sách ghi: C8D5)
Chức vụBbT
Nhập ngũ6.69
Ngày hy sinh18.4.75
Trường hợp hy sinh
Nơi mai táng ban đầu Ấp Gò đất cúng-Cần Đước Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách LS Trung đoàn 24 hy sinh 1972-1975, do Ban liên lạc CCB Trung đoàn 24 lập · dòng 377 (số thứ tự 373).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Trần Xuân Khiển” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Trần Xuân Khiển” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

9 người cùng hy sinh ngày 18.4.75

Cùng ngày, cùng Trung đoàn 24 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Văn Chanh C8D5 · Ấp Gò đất cúng-Cần Đước
  2. Phạm Văn Điền C7D5 · Ấp Gò đất cúng-Cần Đước
  3. Bùi Xuân Định C7D5 · Ấp 1 Long Sơn - Cần Đước
  4. Phạm Đức Long C3D4 · Tân Phước - Tân Trụ - Long An
  5. Nguyễn Xuân Nha Dbộ 4 · Tân Phước - Tân Trụ - Long An
  6. Tăng Minh Thông C7D5 · Ấp Gò đất cúng-Cần Đước
  7. Nguyễn Văn Tung C7D5 · Ấp Gò đất cúng-Cần Đước
  8. Phạm Văn Tuyển C7D5 · Ấp Gò đất cúng-Cần Đước
  9. Bùi Văn Vinh C7D5 · Ấp Gò đất cúng-Cần Đước