Trần Xuân Tỵ
| Năm sinh | 1947 |
|---|---|
| Quê quán | Chi Lăng Bắc, Thanh Miện, Hải Hưng |
| Đơn vị | Tiểu đoàn 631, Trung đoàn 26 (danh sách ghi: D631 E26) |
| Cấp bậc | Trung sỹ |
| Chức vụ | A trưởng |
| Nhập ngũ | 11/1964 |
| Đi B | 09/1967 |
| Ngày hy sinh | 18/02/1968 |
| Trường hợp hy sinh | Bệnh |
| Nơi mai táng ban đầu | B6, huyện 4, Gia Lai Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: D631 Gia Lai — 482 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 77 (số thứ tự 76).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Trần Xuân Tỵ” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Trần Xuân Tỵ” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.