Nguyễn Đăng Phích
| Năm sinh | 1949 |
|---|---|
| Quê quán | Bạch Thượng, Duy Tiên, Nam Hà |
| Đơn vị | Đại đội 11, Tiểu đoàn 631, Sư đoàn 26 (danh sách ghi: c11 d631 F26) |
| Cấp bậc | Binh nhất |
| Chức vụ | chiến sĩ |
| Nhập ngũ | 03/1967 |
| Đi B | 02/1968 |
| Ngày hy sinh | 13/11/1968 |
| Trường hợp hy sinh | chiến đấu |
| Nơi hy sinh | Làng A K4 Gia Lai |
| Nơi mai táng ban đầu | Mất xác Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: D631 Gia Lai — 482 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 24 (số thứ tự 23).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Đăng Phích” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Nguyễn Đăng Phích” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
1 người cùng hy sinh ngày 13/11/1968
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.