Nguyễn Đình Chín
| Năm sinh | 1954 |
|---|---|
| Quê quán | Tân Thọ, Nông Cống, Thanh Hóa |
| Đơn vị | Đại đội 11, Tiểu đoàn 631, Trung đoàn 26 (danh sách ghi: c11 d631e26) |
| Cấp bậc | Binh nhất |
| Chức vụ | Chiến sỹ |
| Nhập ngũ | 02/1972 |
| Đi B | 04/1972 |
| Ngày hy sinh | 20/10/1973 |
| Trường hợp hy sinh | Chiến đấu |
| Nơi hy sinh | Tây bắc Làng TTô 3km |
| Nơi mai táng ban đầu | (40-03)08 Bảo Đức Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 7; Ô 2; Số 124; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Nghĩa trang Đức Cơ Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: D631 E26 B3 — 488 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 456 (số thứ tự 455).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Đình Chín” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Nguyễn Đình Chín” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa trang Đức Cơ — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Nguyễn Đình Chín” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.