Vũ Ngọc Dung

Năm sinh1952
Quê quánVăn Phú, Cẩm Khê, Vĩnh Phú
Đơn vị Đại đội 10, Tiểu đoàn 631 (danh sách ghi: C10 D631)
Cấp bậcBinh nhất
Chức vụChiến sĩ
Nhập ngũ12/1971
Đi B05/1972
Ngày hy sinh 18/12/1972
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhChư Bồ, B10, K4 Gia Lai
Nơi mai táng ban đầu Mất xác Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: D631 E26 B3 — 488 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 398 (số thứ tự 397).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Vũ Ngọc Dung” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Vũ Ngọc Dung” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

3 người cùng hy sinh ngày 18/12/1972

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Trần Văn Thanh C12 D631 · (29-86)08 Bảo Đức 1/50000
  2. Nguyễn Văn Cử c10 d631 · (27-85)05 1/50000
  3. Phạm Đức An C10 D631 · (27-85)05