Đặng Thế Cư

Năm sinh1951
Quê quánPhố Cao Niệm, Hải Phòng
Đơn vị Đại đội 9, Tiểu đoàn 631 (danh sách ghi: C9 d631)
Cấp bậcTrung sỹ
Chức vụA.Trưởng
Trú quán(TQ: Hợp Thành, Cao Lộc)
Nhập ngũ05/1971
Đi B11/1971
Ngày hy sinh 05/12/1972
Trường hợp hy sinhĐánh giao thông
Nơi hy sinhĐướng 19, Khu 4, Gia Lai
Nơi mai táng ban đầu (29-95)09 Bảo Đức 1/50000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: D631 E26 B3 — 488 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 393 (số thứ tự 392).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Đặng Thế Cư” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Đặng Thế Cư” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

2 người cùng hy sinh ngày 05/12/1972

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Mã Xuân Lường c10, d631, B3 · (29-95) Bản Đức 1/50000
  2. Lành Văn Quang C9 d631 · (29-95)09 Tân Phú