Trịnh Duy Chắt

Năm sinh1954
Quê quánMinh Nghĩa, Nông Cống, Thanh Hóa
Đơn vị Đại đội 10, Tiểu đoàn 631, Trung đội 3 (danh sách ghi: c10 d631b3)
Cấp bậcBinh nhất
Chức vụChiến sỹ
Nhập ngũ02/1972
Đi B04/1972
Ngày hy sinh 07/08/1972
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhChư Nghé, Gia Lai
Nơi mai táng ban đầu (47-85)05 bản đồ Bảo Đức Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: D631 E26 B3 — 488 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 343 (số thứ tự 342).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Trịnh Duy Chắt” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Trịnh Duy Chắt” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

5 người cùng hy sinh ngày 07/08/1972

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nông Văn Quy c10 d631 · (47-85)05 mảnh Bảo Đức
  2. Nguyễn Văn Hải C10 D631 B3 · (47-85)05 Bảo Đức 1/50000
  3. Lâm Đức Tuấn c10 d631 · (47-85)05 Bảo Đức
  4. Nông Văn Cầu C10 d631 · Viện 104, Mộ 8, NT, Ban 1, Viện 1
  5. Dương Đình Hiến C10 d631 b3 · (47-85)05 Lệ thanh 1/50000