Lý Văn Tháo

Năm sinh1953
Quê quánGia Cát, Cao Lộc
Đơn vị Đại đội 10, Tiểu đoàn 631, Trung đội 3 (danh sách ghi: C10 d631 b3)
Cấp bậcBinh nhất
Chức vụChiến sĩ
Nhập ngũ05/1971
Đi B11/1971
Ngày hy sinh 08/04/1972
Trường hợp hy sinhĐánh vận động
Nơi hy sinhĐông đường 14, Gia lai
Nơi mai táng ban đầu (69-23)07 Đông bắc làng Hà Reng Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: D631 E26 B3 — 488 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 268 (số thứ tự 267).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Lý Văn Tháo” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Lý Văn Tháo” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

3 người cùng hy sinh ngày 08/04/1972

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Hoàng Đức Hải C10 d631 b3 · (69-23)07 Tân Phú Đồng làng Hà Reng
  2. Lê Văn Thanh C10 d631 b3 · (69-23)07 Tân Phú
  3. Nguyễn Ngọc Sơn C12 D631 E26 · (69-19)09 Tân Phú 1/50000