Phạm Thanh Hải

Năm sinh1937
Quê quánHợp Tiến, Nam Sách, Hải Hưng
Đơn vị Đại đội 10, Tiểu đoàn 631, Trung đội 3 (danh sách ghi: c10 d631 B3)
Cấp bậcChuẩn úy
Chức vụB trưởng
Nhập ngũ09/1965
Đi B01/1966
Ngày hy sinh 27/03/1972
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhĐông đường 14, Gia Lai
Nơi mai táng ban đầu (26-67)06 Tân Phú Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: D631 E26 B3 — 488 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 254 (số thứ tự 253).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Thanh Hải” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Thanh Hải” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

3 người cùng hy sinh ngày 27/03/1972

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Đinh Văn Võ C10 D631 B3 · (22-67)06 mảnh Tân Phú 1/50000
  2. La Văn Hội C10 d631 b3 · (22-67)06 Tân Phú 1/50000
  3. Hà Công Lợi (Hợi) C10 D631 · (22-67)06 Tân Phú 1/50000