Nguyễn Văn Tá

Năm sinh1950
Quê quánThượng Kiệm, Kim Sơn, Ninh Bình
Đơn vị dbộ d631
Cấp bậcBinh nhất
Chức vụChiến sĩ
Nhập ngũ07/1967
Đi B02/1968
Ngày hy sinh 22/02/1971
Trường hợp hy sinhĐi lấy gạo bị phục
Nơi hy sinhĐường tăng giữa Gia Lung và Ty Tô
Nơi mai táng ban đầu (40-05)09 Tây bắc làng Ty Tô B7-K4 Gia Lai Bản Đức 1/50000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.
Vị trí mộ Hàng 1; Ô 2; Số 14; Khối 0
An táng hiện nay Nghĩa trang Đức Cơ Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi.

Nguồn: D631 E26 B3 — 488 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 182 (số thứ tự 181).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Văn Tá” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Văn Tá” trong kho phần mộ

Bản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa trang Đức Cơ — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:

→ Tìm “Nguyễn Văn Tá” kèm nghĩa trang

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

1 người cùng hy sinh ngày 22/02/1971

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Đào Ngọc Nhuận Dbộ D631 · Tây bắc Plây Ti Tô, h4, Gia Lai