Nguyễn Văn Minh
| Năm sinh | 1947 |
|---|---|
| Quê quán | Lang Khánh, Hạ Hoà, Vĩnh Phú |
| Đơn vị | Đại đội 1, Tiểu đoàn 631, Trung đoàn 26 (danh sách ghi: C1 D631 E26) |
| Cấp bậc | Hạ sỹ |
| Chức vụ | Tiểu đội phó |
| Nhập ngũ | 12/1966 |
| Đi B | 06/1967 |
| Ngày hy sinh | 08/03/1970 |
| Trường hợp hy sinh | Bị địch phục |
| Nơi hy sinh | Làng bàng K4 Gia Lai |
| Nơi mai táng ban đầu | Tại Play Diệc, B5 Khu 4 Gia Lai Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 7; Ô 2; Số 122; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Nghĩa trang Đức Cơ Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: D631 E26 B3 — 488 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 126 (số thứ tự 125).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Văn Minh” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Nguyễn Văn Minh” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa trang Đức Cơ — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Nguyễn Văn Minh” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.