Phạm Văn Vịnh
| Năm sinh | 1949 |
|---|---|
| Quê quán | Ninh Mỹ, Gia Khánh, Ninh Bình |
| Đơn vị | Đại đội 10, Tiểu đoàn 631 (danh sách ghi: c10 D631) |
| Cấp bậc | Binh nhất |
| Chức vụ | Chiến sĩ |
| Nhập ngũ | 07/1967 |
| Đi B | 02/1968 |
| Ngày hy sinh | 19/03/1969 |
| Trường hợp hy sinh | Sốt rét ác tính |
| Nơi hy sinh | Phẫu D |
| Nơi mai táng ban đầu | (97-57) cao điểm 1012 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: D631 E26 B3 — 488 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 97 (số thứ tự 96).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Văn Vịnh” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Phạm Văn Vịnh” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.