Hà Văn Thăng

Năm sinh1937
Quê quánVăn Minh, Na Rì
Đơn vị Đại đội 12, Tiểu đoàn 631, Trung đoàn 26 (danh sách ghi: c12 d631 E26)
Cấp bậcHạ sỹ
Chức vụA phó
Nhập ngũ07/1967
Đi B11/1967
Ngày hy sinh 27/11/1968
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhHuyện 4 Gia Lai
Nơi mai táng ban đầu Làng Rít B6 huyện 4 Gia Lai Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: D631 E26 B3 — 488 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 79 (số thứ tự 78).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hà Văn Thăng” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Hà Văn Thăng” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

2 người cùng hy sinh ngày 27/11/1968

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Lê Văn Vận c10 d631 E26 · Laàng Rít B6 H4 Gia Lai
  2. Đặng Văn Vực D631 E26 · Tại vườn chè Bầu cạn