Trần Bá Táo

Năm sinh1948
Quê quánThọ Trường, Thọ Xuân, Thanh Hóa
Đơn vị Tiểu đoàn 631 (danh sách ghi: d631)
Cấp bậcTrung sỹ
Chức vụA Trưởng
Nhập ngũ10/1966
Đi B11/1967
Ngày hy sinh 21/09/1968
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhẤp Chư Bè, Gia Lai
Nơi mai táng ban đầu Không lấy được xác Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.
Vị trí mộ Hàng 6; Ô 2; Số 93; Khối 0
An táng hiện nay Nghĩa trang Đức Cơ Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi.

Nguồn: D631 E26 B3 — 488 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 74 (số thứ tự 73).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Trần Bá Táo” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Trần Bá Táo” trong kho phần mộ

Bản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa trang Đức Cơ — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:

→ Tìm “Trần Bá Táo” kèm nghĩa trang

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

8 người cùng hy sinh ngày 21/09/1968

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Lưu Văn Hữu d631 · Mất xác
  2. Lê Văn Tùng d631 · Không lấy được xác
  3. Doăn Văn Cản d631 · Không lấy được xác
  4. Tào Văn Tho d631 · Không lấy được xác
  5. Hà Thanh Chiêm D631 E26 · Mất xác
  6. Nguyễn Văn Tập D631 · Không lấy được xác
  7. Nguyễn Văn Quyến d631 · Không lấy được xác
  8. Nguyễn Văn Phúc d631 E24 · Mất xác