Phạm Văn Láp

Năm sinh1949
Quê quánVạn Xuân, Vĩnh Tường, Vĩnh Phú
Đơn vị Đại đội 12, Tiểu đoàn 631, Trung đoàn 26 (danh sách ghi: C12 D631 E26)
Cấp bậcBinh nhất
Chức vụChiến sĩ
Nhập ngũ04/1966
Đi B09/1966
Ngày hy sinh 26/05/1968
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhĐường 14, H4 Gia Lai
Nơi mai táng ban đầu B1, H4 Gia Lai Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: D631 E26 B3 — 488 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 56 (số thứ tự 55).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Văn Láp” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Văn Láp” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

2 người cùng hy sinh ngày 26/05/1968

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Phạm Văn La c12 d631 E26 · B1 huyện 4 Gia Lai
  2. Vũ Minh Luật c11 d631 E26 · B1 K4 Gia Lai