Phạm Văn Đang
| Quê quán | Minh Khai, Tiên Lữ, Hải Hưng |
|---|---|
| Đơn vị | Đại đội 3, Tiểu đoàn 32, Trung đoàn 40 (danh sách ghi: C3 D32 E40) |
| Cấp bậc | Hạ sỹ |
| Chức vụ | A phó |
| Nhập ngũ | 02/1964 |
| Đi B | 02/1966 |
| Ngày hy sinh | 12/02/1968 |
| Trường hợp hy sinh | Chiến đấu |
| Nơi mai táng ban đầu | Đồi Ngọc Pa Ria, Kon Tum Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: Cao điểm 1043 — 60 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 61 (số thứ tự 45).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Văn Đang” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Phạm Văn Đang” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
2 người cùng hy sinh ngày 12/02/1968
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.