Nguyễn Đức Thư
| Năm sinh | 1945 |
|---|---|
| Quê quán | Xóm 4, Yên Lộc, Kim Sơn, Ninh Bình |
| Đơn vị | Đại đội 19, Trung đoàn 66 (danh sách ghi: c19 E66) |
| Cấp bậc | Chuẩn úy |
| Chức vụ | B trưởng |
| Nhập ngũ | 09/1964 |
| Đi B | 08/1965 |
| Ngày hy sinh | 18/03/1969 |
| Trường hợp hy sinh | Chiến đấu |
| Nơi hy sinh | Đồi gió lộng, cao điểm 1043, Kon Tum |
| Nơi mai táng ban đầu | Không lấy được thi hài Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: Cao điểm 1043 — 60 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 2 (số thứ tự 44).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Đức Thư” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Nguyễn Đức Thư” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.